- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Ngọc P - Bùi Ngọc E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Ngọc P và ông Bùi Ngọc E.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 453/2024/QĐST-HNGĐ | C, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 627/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Ngọc P, sinh năm 1991; HKTT: Số B, ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre; Tạm Trú: Số A, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Bùi Ngọc E, sinh năm 1984; HKTT: Số A, ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre; Tạm Trú: Số A, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Ngọc P và ông Bùi Ngọc E.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Mai Thị Ngọc P và ông Bùi Ngọc E thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Mai Thị Ngọc P và ông Bùi Ngọc E chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Ghi nhận bà Mai Thị Ngọc P và ông Bùi Ngọc E không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Mai Thị Ngọc P tự nguyện nộp, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006325 ngày 28/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà Mai Thị Ngọc P được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND xã Tân Phú; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tuấn |