vanban.org

Quyết định 453/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 590/2021/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu P, sinh ngày 22/12/1986, chứng minh nhân dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 23/01/2015. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn ĐT, xã XN, huyện ĐA, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu P và Phạm Thị A ly hôn và chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? 1/ Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 590/2021/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 453/2022/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 11/7/2022, anh Nguyễn Hữu P là người khởi kiện xin ly hôn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; chị Phạm Ngọc A là bị đơn có yêu cầu phản tố chia tài sản chung khi ly hôn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố được quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; trong vụ kiện có yêu cầu độc lập của Ngân hàng thương mại cổ phần X nhưng đã được tách vụ án theo Quyết định tách vụ án số 01/2022/QĐ – TA ngày 11/7/2022 để giải quyết bằng vụ án độc lập, ngoài ra trong vụ kiện không có yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập nào khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 590/2021/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu P, sinh ngày 22/12/1986, chứng minh nhân dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 23/01/2015.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn ĐT, xã XN, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Nguyễn Hữu P: Bà Đinh Hải N – Luật sư Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. Số thẻ luật sư: 64xx/LS.

Bị đơn: Chị Phạm Ngọc A, sinh ngày 15/12/1992, giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 24/3/2012.

Hộ khẩu thường trú: Thôn ĐT, xã XN, huyện ĐA, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Thôn KT, xã XN, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Phạm Ngọc A: Ông Vũ Khắc H – Luật sư Văn phòng luật sư ĐHT - Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. Số thẻ luật sư: 76xx/TP/LS-CCHN ngày 18/3/2011.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1986.

2. Anh Hoàng Văn T1, sinh năm 1978.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn NC, xã VN, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

3. Chị Phạm Ngọc A1, sinh năm 1990.

4. Anh Nguyễn Kim Mạnh, sinh năm 1986

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn KT, xã XN, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

5. Hội phụ nữ thôn ĐT do bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972, địa chỉ: Thôn ĐT, xã XN, huyện ĐA, thành phố Hà Nội, chức vụ: Chi Hội trưởng Hội phụ nữ thôn ĐT, đại diện.

2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các đương sự đều có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh P đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045xxx ngày 03/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh được trả lại cho anh Nguyễn Hữu P.

- Tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), chị A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0046xxx ngày 04/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh được trả lại cho chị Phạm Ngọc A.

- Chi phí thẩm định giá chị Phạm Ngọc A đã nộp, đã được thanh toán cho chị A và ghi nhận sự tự nguyện của chị A chịu toàn bộ chi phí thẩm định giá.

3/ Đương sự: Anh P, chị A, chị T, anh T1, chị Ngọc A1, anh M, Hội phụ nữ thôn ĐT, xã XN có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ