- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN & SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu H và anh Trần Văn M
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 453/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 25 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN & SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 548/2017/TLST-VHNGĐ ngày 02/10/2017 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Chị Phạm Thị Thu H - sinh năm 1987 HKTT: Xóm A - xã B - huyện Kiến Xương - tỉnh Thái Bình. Tạm trú: Tổ B- phường T - quận Long Biên - TP Hà Nội.
Anh Trần Văn M
- sinh năm 1982 HKTT: Xóm A - xã B - huyện Kiến Xương - tỉnh Thái Bình. Tạm trú: Tổ B- phường T - quận Long Biên - TP Hà Nội.
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/10/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu H và anh Trần Văn M
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác nhận chị H và anh M có 02 con chung là Trần Khánh T - sinh ngày 18/4/2010 (Nam) và Trần Khánh N - sinh ngày 14/8/2015 (Nữ). Sau khi ly hôn, chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Khánh N - sinh ngày 14/8/2015 (Nữ), anh M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Khánh T - sinh ngày 18/4/2010 (Nam). Không bên nào phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bên nào cho đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Các đương sự có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về lệ phí: Chị H , anh M mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Chị H , anh M mỗi người đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng lệ phí theo các Biên lai số 5978 và 5979 ngày 26/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên - TP Hà Nội. Nay được chuyển thành lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND Q. Long Biên; - Chi cục THADS Q. Long Biên; - UBND xã Vũ Thắng; - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | Nguyễn Thị Diệp |