- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị T - Trịnh Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 452/2024/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 15 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 539/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người yêu cầu:
- Chị Đào Thị T, sinh năm 1980;
Nơi thường trú: 29 đường 9, tổ 32, khu phố 2, phường B, thành phố Đ, thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi ở hiện tại: số 115 ngõ 254 phố M, tổ 3, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.
- Anh Trịnh Văn T1, sinh năm 1975;
Nơi thường trú: 29 đường 9, tổ 32, khu phố 2, phường B, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi ở hiện tại: số 115 ngõ 254 phố M, tổ 3, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị T và anh Trịnh Văn T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 02/10/2000 tại Ủy ban nhân dân xã Nam Trung, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do anh chị bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hai bên hòa giải và bản thân anh chị cũng tìm mọi biện pháp tích cực hàn gắn nhưng không có kết quả. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 7/2020 đến nay. Nay chị T và anh T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của chị T và anh T1 là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
- Về con chung: Chị Đào Thị T và anh Trịnh Văn T1 xác nhận anh chị có 03 con chung là Trịnh Đào Trung T2, sinh ngày 26/6/1999; Trịnh Đào Thu H, sinh ngày 01/02/2004 và Trịnh Đình Thiên Đ, sinh ngày 21/8/2015.
Cháu Trịnh Đào Trung T2, sinh ngày 26/6/1999 và cháu Trịnh Đào Thu H, sinh ngày 01/02/2004 đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị T và anh T1 thống nhất thỏa thuận để chị Đào Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Đình Thiên Đ, sinh ngày 21/8/2015 kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chị T và anh T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy sự thỏa thuận của chị Đào Thị T và anh Trịnh Văn T1 là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Đào Thị T và anh Trịnh Văn T1 xác nhận tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Đào Thị T và anh Trịnh Văn T1 xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Đào Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 07 tháng 8 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Trịnh Văn T1.
- Về con chung: Chị Đào Thị T và anh Trịnh Văn T1 xác nhận anh chị có 03 con chung là Trịnh Đào Trung T2, sinh ngày 26/6/1999; Trịnh Đào Thu H, sinh ngày 01/02/2004 và Trịnh Đình Thiên Đ, sinh ngày 21/8/2015.
Cháu Trịnh Đào Trung T2, sinh ngày 26/6/1999 và cháu Trịnh Đào Thu H, sinh ngày 01/02/2004 đều đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Giao con chung là cháu Trịnh Đình Thiên Đ, sinh ngày 21/8/2015 cho chị Đào Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con do chị Đào Thị T và anh Trịnh Văn T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Trịnh Văn T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Đào Thị T và anh Trịnh Văn T1 xác nhận tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Chị Đào Thị T và anh Trịnh Văn T1 xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đào Thị T chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0033583 ngày 29/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Ủy ban nhân dân xã Nam Trung, huyện Tiền Hải, tỉnh Thải Bình (GCNKH số 36 ngày 02/10/2000); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu: VP, hồ sơ. | Đỗ Phƣơng Minh |