- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung Th và bà Nguyễn Thị Tuyết Ng thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 452/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 369/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung Th, sinh năm 1968;
Địa chỉ: 318/156 đường P, Phường N, quận B, Tp. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ng, sinh năm 1966;
Địa chỉ: 318/156 Đường P, Phường N, quận B, Tp. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung Th và bà Nguyễn Thị Tuyết Ng thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung Th và bà Nguyễn Thị Tuyết Ng thuận tình ly hôn (Bản sao Trích lục kết hôn số 198/TLKH-BS do Ủy ban nhân dân Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/4/2023).
- Về con chung: Hai bên khai không có.
- Về tài sản chung: Hai bên khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nợ chung.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Trung Th tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Trung Th đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2022/0009197 ngày 27/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Hoàn lại cho ông Nguyễn Trung Th số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nói trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; - Chi cục THA DS quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; - UBND Phường N, quận B, TP. Hồ Chí Minh; (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với GCNKH ngày 05/3/1992); -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Lan Ngọc |