- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 452/2023/QĐST-DS | Bình Chánh, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 360/2023/TLST-DS, ngày 17 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị P, sinh năm: 1964;
Thường trú: TDP Tân M, phường Thuận A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
Cư trú: 25/10 Hoàng V, Phường 4, Quận Tân B, Tp. Hồ Chí M.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1985 (Giấy uỷ quyền ngày 03/6/2023).
- Bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: C22/26H ấp A, xã Tân Quý T, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Ông Phan Thanh T còn nợ bà Đoàn Thị P số tiền nợ gốc và lãi là 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng).
2.2/ Ông Phan Thanh T có trách nhiệm trả số tiền nợ trên cho bà Đoàn Thị P theo thời gian và phương thức sau:
+ Ngày 25/8/2023 trả 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng);
+ Ngày 25/9/2023 trả 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng);
+ Ngày 25/10/2023 trả 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng);
+ Ngày 25/11/2023 trả 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng);
+ Ngày 25/12/2023 trả 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Trường hợp ông Phan Thanh T không thanh toán đủ số tiền hoặc không đúng thời gian như đã thỏa thuận trên thì ông Phan Thanh T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ và sẽ thanh toán tiền lãi quá hạn là 2,5%/tháng trên số tiền chưa trả cho bà Đoàn Thị P từ thời điểm chậm thanh toán.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận từ thời điểm chậm thanh toán.
2.3/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là: 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng) ông Phan Thanh T tự nguyện chịu.
Bà Đoàn Thị P không chịu án phí, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.318.750 đồng (Mười tám triệu ba trăm mười tám ngàn bảy răm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0019984 ngày 10/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình C; - Chi cục THADS huyện Bình C - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Trang |