- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Trường Sơn - Lê Thị Thanh Tuyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 452/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 210, khoản 3 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 144, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 318/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Ngô Trường S, sinh năm 1985. Địa chỉ: 185/36/16 Ni Sư Huỳnh L, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Lê Thụy Thanh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: 185/36/16 Ni Sư Huỳnh L, Phường A, quận B, Tp. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2014, quyển số 01/2014, ngày 18/3/2014 do Ủy ban nhân dân Phường 10, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh cấp thì ông Ngô Trường S và bà Lê Thụy Thanh T là vợ chồng hợp pháp. Ông S và bà T nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình là phù hợp với qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Trường S và bà Lê Thụy Thanh T; Về con chung: Ông Ngô Trường S và bà Lê Thụy Thanh T thỏa thuận giao 02 con chung là Ngô Trung H, sinh ngày 16/3/2016 và Ngô Ngọc Bảo H, sinh ngày 13/10/2017 cho bà Tuyền trực tiếp nuôi dưỡng, ông Sơn cấp dưỡng cho mỗi con 2.500.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung thành niên; Về tài sản chung: Ông Ngô Trường S và bà Lê Thụy Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Ông Ngô Trường S và bà Lê Thụy Thanh T khai không có.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do ông Ngô Trường S và bà Lê Thụy Thanh T phải chịu.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Trường S và bà Lê Thụy Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Ngô Trung H, sinh ngày 16/3/2016 và Ngô Ngọc Bảo H, sinh ngày 13/10/2017 cho bà Lê Thụy Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Ngô Trường S cấp dưỡng cho mỗi con 2.500.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung thành niên.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp ông S chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông S phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được qui định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung: Ông Ngô Trường S và bà Lê Thụy Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Ngô Trường S và bà Lê Thụy Thanh T khai không có.
2/ Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do ông Ngô Trường S và bà Lê Thụy Thanh T tự nguyện nộp, được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đương sự đã nộp theo biên lai số AA/2019/0016275 ngày 18/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình; - UBND P.10,Q.Tân Bình,TP.HCM; (GCNKH số 50/2014, quyển số 01/2014, ngày 18/3/2014) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Trí |