vanban.org

Quyết định 452/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Võ Quang B: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố mất tích"
  • Tòa quyết gì? Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 452/2019/QĐST-DSTân Bình, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nhoán.

Thư ký phiên họp: Bà Dương Thị Ngọc Lữ - Thư ký Tòa án nhân dân quận

Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí

Minh tham gia phiên họp: Ông Huỳnh Thanh Thành - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình,

Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự

thụ lý số 97/2019/TLST-DS ngày 19/02/2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một

người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số

16/2019/QĐST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2019, gồm những người tham gia tố

tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Võ Quang B, sinh năm

1983. Địa chỉ: Đường Q, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Võ Cao Anh Th, sinh ngày 20/07/2006; Võ Cao Anh T, sinh ngày

03/03/2011 và Võ Quang T, sinh ngày 09/09/2013 cùng cư trú tai địa chỉ:

Đường Q, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Người giám hộ ông

Võ Quang B).

+ Bà Hoàng Thị D, sinh năm 1957 . Địa chỉ: Thôn 2, Đội 3, xã Đ,

huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Ông Cao Hữu L, sinh năm 1957. Địa chỉ: Thôn 2, Đội 3, xã Đ,

huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ông Võ Quang B nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành

phố Hồ Chí Minh tuyên bố bà Cao Thị Thủy T, sinh năm 1983, nơi cư trú cuối cùng tại Đường Q, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh mất tích.

- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại phiên họp ông B trình bày:

Ông B và bà Cao Thị Thủy T tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường H, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 10/9/2007. Sau khi kết hôn vợ chồng ông sống tại địa chỉ Đường Q, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng ông B và bà T sống không hạnh phúc. Từ tháng 9/2014, bà T bỏ nhà đi đến nay không về, ông đã tìm mọi cách để liên nhưng không được.

Nay ông B yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Cao Thị Thủy T mất tích để làm thủ

tục ly hôn, ổn định cuộc sống lo cho các con.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 28/02/2019 bà Hoàng Thị D trình bày: Bà là

mẹ ruột của bà Cao Thị Thủy T. Sau khi cưới bà T có về thăm nhà 01 lần. Hơn 02 năm nay, gia đình không có liên lạc hay tin tức của bà T. Bà không có ý kiến trong gì đối với yêu cầu của ông B. Bà xin vắng mặt toàn bộ quá trình tố tụng. Còn chồng bà là ông Cao Hữu L đã bỏ nhà đi khoảng 09 năm bà không có tin tức gì.

Phát biểu của Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình: Về tố tụng:

Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền; xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng; quan hệ pháp luật tranh chấp; việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông B tuyên bố bà Cao Thị Thủy T mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Tân Bình nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Ông Võ Quang B có đơn yêu cầu tuyên bố bà

Cao Thị Thủy T, sinh năm 1983 ; địa chỉ cư trú cuối cùng tại: Đường Q, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh mất tích. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét yêu cầu của ông Võ Quang B về việc yêu cầu tuyên bố bà Cao Thị

Thủy T mất tích:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân quận Tân Bình đã ra Quyết định thông

báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số: 24/2019/TAQTB ngày 05/3/2019 đối với bà Cao Thị Thủy T, đã thực hiện thủ tục đăng thông tin trên cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Ông B tiến

hành việc tìm kiếm bà T trên các phương tiện truyền thông, cụ thể là nhắn tin tìm

kiếm trên báo Công Lý các số 22, 23 và 24 vào các ngày 15/3/2019, 20/3/2019 và

ngày 22/3/2019 và đăng tin trên Đài tiếng nói Việt Nam các ngày 14,15 và

16/3/2019 nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì xác thực là bà T ở đâu, còn sống

hay đã chết.

Căn cứ vào kết quả xác minh của Công an Phường 10, quận Tân Bình,

Thành phố Hồ Chí Minh thì: ‘‘Bà Cao Thị Thủy T, SN 1983, có HKTT tại Đường

Q, Phường H, quận T. Hiện không còn thực tế cư ngụ tại địa chỉ trên, đi đâu

không rõ từ tháng 9/2014’’.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát Nhân dân quận Tân Bình đề nghị Tòa

án chấp nhận yêu cầu của ông Võ Quang B về việc tuyên bố bà Cao Thị Thủy T

mất tích.

Xét thấy: Bà Cao Thị Thủy T đã biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp

dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố

tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay

đã chết nên Tòa án có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông Võ Quang B về việc

tuyên bố bà Cao Thị Thủy T mất tích theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật

Dân sự năm 2015.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy

định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa

án. Ông Võ Quang B phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39,

Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 388, Điều 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Võ Quang B:

Tuyên bố bà Cao Thị Thủy T, sinh năm 1983, nơi cư trú cuối cùng tại

Đường Q, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh mất tích.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)

do ông Võ Quang B chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm

nghìn đồng) ông B đã nộp theo biên lai thu số 0037876 ngày 29/01/2019 của Chi

cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong

thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được

niêm yết tại địa phương. Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình được quyền

kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ