- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Đức M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đức M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 452/2017/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 220/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2017, giữa: Chị Trần Thị N sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Đức M sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đức M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đức M thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đức M có 02 con Nguyễn Đức P sinh năm 1993 và Nguyễn Thị P sinh năm 1995; hiện nay các con đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không ai phải nuôi dưỡng. Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đức M có nhưng tự phân chia, nếu không xong, sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau. Về án phí: Chị Trần Thị N nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000823 ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Trần Thị N được trả lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai số 0000823 ngày 11 tháng 4 năm 2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã T, huyện T; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |