- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Văn T và bà Lê Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 451/2022/QĐST- HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 375/2022/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: ông Phạm Văn T, sinh năm 1961 Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Tp. HCM Bị đơn: bà Lê Thị P, sinh năm 1964 Địa chỉ: Đường D, Phường B, Quận C, Tp. HCM Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57 của Luật hôn nhân và gia đình; năm 2022; | Quận 4, ngày 27 tháng 10 năm 2022 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Văn T và bà Lê Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: ông Phạm Văn T và bà Lê Thị P thuận tình ly hôn. ( Giấy chứng nhận kết hôn số 01/90 quyển số 02 cấp ngày 17/01/1990 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh cấp)
- Về con chung: ông Phạm Văn T và bà Lê Thị P xác nhận ông, bà có 02 con chung tên Phạm Thị Ngọc D, sinh ngày 16/5/1991 và Phạm Thị Ngọc T, sinh ngày 29/01/1997 cả 02 đã thành niên. -Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: ông Phạm Văn T và bà Lê Thị P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: ông T không phải chịu án phí ly hôn hòa giải thành theo quy định của Luật người cao tuổi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTp. HCM; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan cấp giấy chứng nhận ĐKKH; - Lưu VP – HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Thị Thủy Tiên |