- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị G và ông Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 451/2020/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 22 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 791/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị G, sinh năm 1980.
Địa chỉ thường trú: Số 132 Thôn Đồng Lạc 4, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1974.
Địa chỉ thường trú: Thôn Tiêu Hạ, xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam.
Địa chỉ làm việc: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên - Thương mại - Dịch vụ Mười Tiến thuộc khu phố 6, phường Th, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị G và ông Lê Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị G và ông Lê Văn T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho ông Lê Văn T nuôi con 02 chung tên Lê Thị Minh X, sinh ngày 11/3/2003 và Lê Thị Minh D, sinh ngày 21/4/2005. Ông Lê Văn T không yêu cầu bà Phạm Thị G cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, một trong hai bên đều có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
Không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận
Bà Phạm Thị G tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0048094 quyển sổ AA/2016 ngày 09/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị G số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
[ơ
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - UBND xã Th, huyện Th1, tỉnh Hà Nam; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Hồ Thị Hoa |