- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TC HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dƣơng Thị Huyền T và anh Nguyễn Minh Đ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 451/2017/QĐST-HNGĐ | LB, ngày 24 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN & SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 589/2017/TLST-VHNGĐ ngày 02/10/2017 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Huyền T - sinh năm 1990 Bị đơn:
Anh Nguyễn Minh Đ
- sinh năm 1989 Cùng trú tại: Tổ 16 - phường LB - quận LB - TP Hà Nội.
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/10/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dƣơng Thị Huyền T và anh Nguyễn Minh Đ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác nhận chị T và anh Đ có 01 con chung là Nguyễn Đ A
- sinh ngày 04/5/2015 (Nam). Sau khi ly hôn, anh Đ được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị T cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị T có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị T, anh Đ mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu cả phần án phí thay cho anh Đ nên chị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 5990 ngày 26/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên - TP Hà Nội. Nay chị T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND Q. Long Biên; - Chi cục THADS Q. Long Biên; - UBND P. LB; - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | Nguyễn Thị Phương Huyền |