- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TTB, sinh năm 1981 và anh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 450/2024/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số
389/2024/TLST–HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị TTB, sinh năm 1981; địa chỉ: thôn K, xã Y, huyện Gia
Lâm, Hà Nội.
- Bị đơn: Anh ĐGT, sinh năm 1981; địa chỉ: thôn K, xã Y, huyện Gia Lâm,
Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TTB, sinh năm 1981 và anh
ĐGT, sinh năm 1981.
2. Công nhận sự thoả thuận của chị TTB và anh ĐGT, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị B và anh T cùng xác định anh chị có 01 con chung là cháu ĐGK, sinh
ngày 08/3/2006. Hiện nay, cháu K đã trưởng thành, đủ 18 tuổi, không có nhược điểm gì về thể chất, tinh thần nên anh chị không có yêu cầu, đề nghị gì về con chung. Việc cháu K ở với ai do cháu tự quyết định, nên Tòa án không xem xét.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị B và anh T không yêu cầu
Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của chị B chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ
thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị B đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số 0004452 ngày 10 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm. Hoàn trả chị TTB số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gia Lâm; - Chi cục THADS huyện Gia Lâm; -UBND xã M, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh (GCNKH số 99/2005); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Minh Ngọc |