- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? / Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật thi hành án dân sự nă m; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 450/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Că n cứ Luật thi hành án dân sự nă m 2008 (Đ ư ợc sửa đ ổi, bổ sung n ă m 2014);
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 268/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1./ Ông Nguyễn Đăng K - sinh năm: 1977
Thường trú: 84 đường P, khu phố Q, phường R, quận Z, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2./ Bà Nguyễn Thị Chi N - sinh năm: 1979
Thường trú: 25 đường X, khu phố Y, phường R, quận Z, Thành phố Hồ
Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/4/2019.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng K và bà Nguyễn Thị Chi N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Bảo T - sinh ngày 03/7/2008 cho ông Nguyễn Đăng K trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung tên Nguyễn Khánh Nghi - sinh ngày 14/7/2010 cho bà Nguyễn Thị Chi N trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Đăng K và bà Nguyễn Thị Chi N chịu.
[Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1./ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng K và bà Nguyễn Thị Chi N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Bảo Trang - sinh ngày 03/7/2008 cho ông Nguyễn Đăng K trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung tên Nguyễn Khánh Nghi - sinh ngày 14/7/2010 cho bà Nguyễn Thị Chi N trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết, có thể thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
[[[- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2./ Về lệ phí Tòa án: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Đăng K và bà Nguyễn Thị Chi N phải chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Đăng K và bà Nguyễn Thị Chi N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0023834 ngày 20/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Ông Nguyễn Đăng K và bà Nguyễn Thị Chi N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3./ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (Đ ư ợc sửa đ ổi, bổ sung nă m 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.Thủ Đức; - Chi cục THADS Q. Thủ Đức; - Hai bên đ ư ơ ng sự; - UBND phường R, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp. thuận tình ly hôn. Thanh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đ (Ba triệu đồng), việc giao nhận tiền cấp dưỡng vào ngày cuối cùng của mỗi tháng. Thực hiện kể từ tháng 01/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi tròn. hành án của bà Mai Thị Yến Nhi, nếu ông Nguyễn Trí Thanh chậm thi hành việc cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông Thanh phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết, có thể thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Thanh và bà Mai Thị Yến Nhi phải chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Trí Thanh và bà Mai Thị Yến Nhi đã nộp theo biên lai thu tiền số 0023076 ngày 12/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Ông Nguyễn Trí Thanh và bà Mai Thị Yến Nhi đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm. | THẨM PHÁN (đ ã ký) Phạm Thị Thu Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trí Thanh và bà Mai Thị Yến Nhi Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hồng Ngọc sinh ngày 22/10/2014 cho bà Mai Thị Yến Nhi trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Nguyễn Trí Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con Lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Trí |