vanban.org

Quyết định 450/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ vợ chồng: Ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L cùng thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Có 01 con chung là Trương Nhã Uyên – Sinh ngày 25/3/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 450/2019/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 21 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 481/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Trương Hoàng Đ – Sinh năm: 1990

Địa chỉ: Số 1/1 đường A, Tổ B, Ấp C, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Lê Thị Bích L – Sinh năm: 1990

Địa chỉ: Số 8/9A đường X, Tổ Y, Ấp Z, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/7/2015 thì ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L cùng thuận tình ly hôn. Ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L cùng cư trú tại huyện Nhà Bè, do đó việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về các yêu cầu của đƣơng sự:

Theo lời trình bày của người yêu cầu giải quyết việc dân sự thì thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng kể từ năm 2016 thì ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống về mọi việc trong cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không Đ được .

Cũng từ khoảng đầu năm 2018 ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L đã sống ly thân. Ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Xét: Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do vậy, việc công nhận thuận tình ly hôn của ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ vợ chồng: Ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L cùng thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Có 01 con chung là Trương Nhã Uyên – Sinh ngày 25/3/2016.

Ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L cùng thống nhất giao con chung là trẻ Trương Nhã Uyên cho bà Lê Thị Bích L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

c. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L thỏa thuận tự giải quyết.

Bà Lê Thị Bích L có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Trương Hoàng Đ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

d. Về tài sản chung: Ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L cùng xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

e. Về các vấn đề khác: Ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm do ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Trương Hoàng Đ và bà Lê Thị Bích L đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0034558 ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ