vanban.org

Quyết định 45 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mạch Thị T và ông Bùi Giang B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Bùi Giang B và bà Mạch Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T ly hôn ông B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mạch Thị T và ông Bùi Giang B.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀÁN NHÂNDÂN
HUYỆN XUYÊNMỘC
TỈNH BÀ RỊA– VŨNGTÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Mạch Thị T, sinh năm 1991. Địa chỉ: đường Đ, khu phố Phước An, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

* Bị đơn: Ông Bùi Giang B, sinh năm 1981. Địa chỉ: đường Đ, khu phố Phước An, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mạch Thị T và ông Bùi Giang B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Bùi Giang B và bà Mạch Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Mạch Thị T và ông Bùi Giang B có 02 con chung tên Bùi Ngọc T, sinh ngày 22/10/2014, Bùi Ngọc Q, sinh ngày 14/9/2017.

Bà Mạch Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Ngọc T cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) và tự nguyện không yêu cầu ông Bùi Giang B cấp dưỡng nuôi con.

Bà Mạch Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Ngọc Q cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) và tự nguyện không yêu cầu ông Bùi Giang B cấp dưỡng nuôi con.

Bà Mạch Thị T và ông Bùi Giang B được quyền lui tới thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.

Vì lợi ích con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, bà Mạch Thị T và ông Bùi Giang B được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Mạch Thị T và ông Bùi Giang B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Mạch Thị T tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Mạch Thị T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0011931 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bà Mạch Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ