vanban.org

Quyết định 45/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về việc nuôi con: Giao cho chị Phạm Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Vinh Q, sinh ngày 26/3/2015. Anh Phạm Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị H mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn đơn: Chị Phạm Thị H; Bị đơn: Anh Phạm Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH
Số: 45/2020/QĐST - HNGĐ
Yên Mô, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2020/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1995.

HKTT: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Hiện nay trú tại: Xóm 1, xã T, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 /6 /2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về việc nuôi con: Giao cho chị Phạm Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Vinh Q, sinh ngày 26/3/2015. Anh Phạm Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị H mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi cháu Phạm Vinh Q thành niên.

Anh Phạm Văn P có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Phạm Vinh Q chung sống với chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn P được quyền thăm nom, chăm sóc con chung; chị Phạm Thị H không được cản trở anh Phạm Văn P trong việc trông nom, chăm sóc con chung.

Kể từ ngày chị Phạm Thị H có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh Phạm Văn P không nộp số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2.2 Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H và anh TPhạm Văn P thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết với nhau, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn P thống nhất để chị Phạm Thị H nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị Phạm Thị H phải nộp là 300.000 đ ( ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002280 ngày 15 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ