vanban.org

Quyết định 45/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị Y. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị Y có 02 con chung là các cháu Nguyễn Hoàng Q1 sinh ngày 27/11/2017 và Nguyễn Hoàng Q2 sinh ngày 14/02/2020. Giao chị Hoàng Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng cả hai c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Q - Hoàng Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2026/QĐST-VHNGĐThanh Hóa, ngày 13 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 32/2026/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn Q - sinh năm: 1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 07/05/2025. Nơi cấp: Bộ Công an.

2. Chị Hoàng Thị Y – sinh năm: 1995; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 03/09/2021. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 2 Đ, phường N, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị Y kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa ( nay là UBND phường N, tỉnh Thanh Hóa) vào năm 2017. Sau khi cưới nhau cuộc sống vợ chồng vui vẻ hạnh phúc được một thời gian thì đến đầu năm 2020 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau dẫn đến thường xuyên cãi vã. Vợ chồng anh chị đã sống ly thân nhau từ tháng 6 năm 2025 đến nay. Cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị Y có 02 con chung là các cháu Nguyễn Hoàng Q1 sinh ngày 27/11/2017 và cháu Nguyễn Hoàng Q2 sinh ngày 14/02/2020. Ly hôn anh chị thống nhất giao cả hai cháu Nguyễn Hoàng Q1, Nguyễn Hoàng Q2 cho chị Hoàng Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000 đ ( hai triệu năm trăm nghìn đồng)/cháu/tháng, hai cháu là 5.000.000 đ ( năm triệu đồng)/tháng) kể từ tháng 3 năm 2026 cho đến khi các cháu thành niên. Đối với cháu Nguyễn Hoàng Q1 là người khuyết tật nên sau khi cháu Hoàng Q1 thành niên anh chị thống nhất sẽ tự thỏa thuận tiếp về việc cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Hoàng Q1. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị Y thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, nên anh chị thỏa thuận anh Nguyễn Văn Q nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị Y.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị Y có 02 con chung là các cháu Nguyễn Hoàng Q1 sinh ngày 27/11/2017 và Nguyễn Hoàng Q2 sinh ngày 14/02/2020. Giao chị Hoàng Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Nguyễn Hoàng Q1, Nguyễn Hoàng Q2. Anh Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000 đ ( hai triệu năm trăm nghìn đồng)/cháu/tháng, hai cháu là 5.000.000 đ ( năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 3 năm 2026 cho đến khi các cháu thành niên. Đối với cháu Nguyễn Hoàng Q1 là người khuyết tật nên sau khi cháu Hoàng Q1 thành niên anh chị thống nhất tự thỏa thuận tiếp về việc cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Hoàng Q1. Anh Q có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Q nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0000535 ngày 21/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. (anh Q đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ