- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - đÀO dUY h"
- Tòa quyết gì? Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 206/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
+ Chị Nguyễn Thị L; CCCD: xxxxxxxxxxxx;
+ Anh Đào Duy Hà; CCCD: xxxxxxxxxxxx;
Cùng địa chỉ: SN A, đường N, TDP I T, phường H, tỉnh Tuyên Quang.
Xét thấy: Người yêu cầu có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" và người yêu cầu được triệu tập hợp lệ hai lần mà vẫn vắng mặt;
Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371; Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thụ lý số 206/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn".
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu:
- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu cho chị L và anh H.
- Về lệ phí: Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000958 ngày 11/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND KV 4 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu HSVDS- BPDS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |