vanban.org

Quyết định 45/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh C - Trần Thị Thanh H"
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 413/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Anh Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 13 tháng 7 năm 1984; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: tổ A, khu phố H, phường H, thành phố Q;

2) Chị Trần Thị Thanh H, sinh ngày 17 tháng 6 năm 1988; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: số nhà E, khu Đ, phường Đ, thành phố Q;

Xét thấy: người yêu cầu giải quyết việc dân sự rút đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Căn cứ: khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 5 Điều 48, khoản 1 Điều 149, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung các năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024 và 2025; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 413/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật; sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000567 ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Điều 3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ