- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH việc HNGĐ Lê Thị L - Ngô Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân:Chị Lê Thị L và anh Ngô Đình T5 tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2026/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị L, sinh năm 1995; địa chỉ: thôn C, xã C, tỉnh Quảng Trị;
- AnhNgô Đình Thành, sinh năm 1988;địa chỉ: thôn P, xã C, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Ngô Đình T cầu công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của chị L, anh T1 toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. [2]Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Ngô Đình T2 thuận:giao cháu Ngô Đình Minh H, sinh ngày 30/01/2019 cho chị Lê Thị L trực tiếp thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.Anh NgôĐình Thànhcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng4/2026 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Sự thỏa thuận của chị L, anh T3 là phù hợp với quy định của pháp luật. [3]Về tài sản chung và nợ chung:Chị Lê Thị L và anh Ngô Đình T4 yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [4]Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị L và anh Ngô Đình T2 thuận chịu toàn bộ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàntụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân:Chị Lê Thị L và anh Ngô Đình T5 tình ly hôn. -Về con chung:Giao cho chị Lê Thị L1 tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục C, sinh ngày 30/01/2019.Anh NgôĐình Thànhcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng, thờigian cấp dưỡng từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh NgôĐình T6 quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung:Chị Lê Thị L và anh Ngô Đình T4 yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị L và anh Ngô Đình T7 người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng(Ba trăm nghìn đồng) theoBiên lai thu số 0000824 ngày 03 tháng3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (Chị L, anh T8 nộp đủ lệ phí). 2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5; - Phòng THA KV 5; - UBNDxã Cồn Tiên; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu: Hồ sơ vụ án, tập dán án. Nguyễn Văn Quý | THẨM PHÁN |