vanban.org

Quyết định 45/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé K, sinh năm 1992; Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1976; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bé Kh - Trần Văn L xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2026/QĐST-HNGĐAn Giang, ngày 26 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Kim Nhập.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hiếu Nghĩa.

2. Ông Danh Út Nhỏ.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 261/2025/TLST-HNGĐ ngày 16tháng 10năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé K, sinh năm 1992;

- Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ: Ấp ss, xã VHH, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé K và anh Trần Văn L.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bé K và anh Trần Văn L xác định vợ chồng anh chị có 01 con chung tên là Trần Thị Như B – sinh ngày 28/9/2014, cháu Như B hiện nay đang sống cùng với chị K. Nay, chị K và anh L thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao cháu Trần Thị Như B cho chị K tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; cháu Như B cũng có nguyện vọng muốn được tiếp tục sống cùng với chị K.

Chị K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, anh L có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai có quyền cản trở anh L thực hiện quyền này.

Khi cần thiết anh chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bé K và anh Trần Văn L xác định vợ chồng không có tài sản chung và cam kết vợ chồng không có nợ chung nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, HĐXX không xem xét.

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, chị Nguyễn Thị Bé K tự nguyện nộp hết nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004734,ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Như vậy, chị Nguyễn Thị Bé K đã nộp xong số tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ