- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Huyền T-Hà Văn R"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 146/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - CẦN THƠ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Ánh Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Bé Ngọc.
2. Bà Nguyễn Thị Tua.
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, không đề nghị xét xử vắng mặt hoặc không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 146/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Huyền T; sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Ấp L, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Hà Văn R; sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.
2.2. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
2.3. Về chi phí tố tụng: Không phát sinh nên không xem xét xử lý.
2.4. Về tiền tạm ứng án phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí chị Đặng Thị Huyền T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005620 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND khu vực 11 - Cần Thơ; - Thi hành án dân sự TP. Cần Thơ (Phòng THADS khu vực 11 - Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Ánh Trúc |