- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Nhật L- Phan Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 93/2026/TLST – DS, ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 12, tỉnh Gia Lai.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Nhật L, sinh năm 1979
Nơi cư trú: Tổ dân phố C, xã P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Phan Văn M, sinh năm 1958
Nơi cư trú: Tổ dân phố A, xã P, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tiền nợ: Ông Phan Văn M công nhận có nợ ông Trần Nhật L số tiền vay nợ gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ông Phan Văn M tự nguyện hẹn trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) cho Trần Nhật L làm 04 (Bốn) lần, cụ thể như sau:
+ Lần thứ nhất, ngày 24/5/2026 ông Phan Văn M tự nguyện trả cho ông Trần Nhật L 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
+ Lần thứ hai, ngày 24/6/2026 ông Phan Văn M tự nguyện trả cho ông Trần Nhật L 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Lần thứ ba, ngày 24/7/2026 ông Phan Văn M tự nguyện trả cho ông Trần Nhật L 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Lần thứ tư, ngày 24/8/2026 ông Phan Văn M tự nguyện trả cho ông Trần Nhật L 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) còn lại.
Trong trường hợp ông Phan Văn M vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong bất kỳ lần trả nợ nào thì ngay sau đó ông Phan Văn M phải trả nợ một lần cho ông Trần Nhật L toàn bộ khoản nợ còn lại.
Ông Trần Nhật L đồng ý với phương thức và thời gian trả nợ của ông Phan Văn M.
Kể từ ngày tiếp theo ngày ngày hòa giải thành (ngày 24/4/2026) của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
-Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là: 20.000.000 đồng x 5% = 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng x 50% = 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng). Ông Phan Văn M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).
Ông Trần Nhật L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông Trần Nhật L số tiền đã tạm nộp trước đây là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003013 ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND Khu vực 12–Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Khắc Toản |