- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Bích P - Nguyễn Thị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2026/QĐST-DS | Đắk Lắk, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 136/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Trần Thị Bích P, sinh năm 1977; địa chỉ: khu phố P, phường H, tỉnh Đắk Lắk. Người đại diện theo ủy quyền: bà Trần Thị Ngọc Á, sinh năm 2002; địa chỉ: thôn P, xã Ô, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Nguyễn Thị Y, sinh năm 1972; địa chỉ: khu phố P, phường H, tỉnh Đắk Lắk.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn (bà Trần Thị Bích P) và bị đơn (bà Nguyễn Thị Y) thống nhất về số tiền bị đơn còn nợ nguyên đơn là 16.500.000đ (Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Trong đó: tiền gốc: 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng); tiền lãi: 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
2.2. Bà Nguyễn Thị Y đồng ý trả cho bà Trần Thị Bích P số tiền 16.500.000đ (mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày quyết định công nhận sự thoả thuận của Toà án có hiệu lực pháp luật.
2.3. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì hằng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất 10%/năm trên với số tiền 16.500.000đ (mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng) chưa trả tương ứng thời gian chưa thi hành án.
2.4. Về phần án phí:
- Bà Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 412.500đ (Bốn trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
- Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Bích P số tiền 459.000đ (Bốn trăm năm mươi chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006692 ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND KV12-Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Phòng THADS KV12-Đắk Lắk; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Duyên |