vanban.org

Quyết định 45/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Huy D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Huy D có 01 con chung là cháu Lê Nguyễn Trường A, sinh ngày 07/11/2018. Anh chị thống nhất về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THUẬN TÌNH LY HÔN NGUYỄN THỊ HỒNG N - LÊ HUY D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2026/QĐCNTTLHThanh Hoá, ngày 25 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Huy D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 02 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 16/7/1995

Nơi thường trú: Thôn K, xã H, tỉnh Tuyên Quang.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

2. Anh Lê Huy D, sinh ngày 15/02/1995

Nơi thường trú: Thôn N, xã Q, tỉnh Thanh Hoá.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Huy D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Huy D có 01 con chung là cháu Lê Nguyễn Trường A, sinh ngày 07/11/2018. Anh chị thống nhất về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con như sau:

Chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Lê Nguyễn Trường A. Anh Lê Huy D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Hồng N mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu Lê Nguyễn Trường A đủ 18 tuổi.

Anh Lê Huy D được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Huy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ