vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Th. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Th có 02 con chung là Lê Thị Bảo Ng, sinh ngày 24/02/2010 và Lê Duy Ngh, sinh ngày 08/8/2014. Chị H, anh Th thỏa thuận giao cả cháu Ng và cháu Ngh cho chị H trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huyền - Lê Văn Thuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 05 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Thôn G, xã Nga Th, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Lê Văn Th, sinh năm 1988; Số Căn cước: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Tổ dân phố Hương C, phường Duy H, tỉnh Ninh Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Th kết hôn vào ngày 26/10/2009, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được UBND thị trấn Vĩnh H, huyện Vĩnh H, tỉnh Long An (Nay là xã Vĩnh H, tỉnh Tây Ninh) cấp đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng đi làm ăn xa, mỗi người một nơi, thường xuyên sống xa nhau nên không có điều kiện hiểu nhau, không có tiếng nói chung nên không thể hòa hợp được. Mẫu thuẫn diễn ra trong thời gian dài và ngày càng trầm trọng, không thể khắc phục được. Vợ chồng đã ly thân nhau từ năm 2021 đến nay, không quan tâm đến nhau nữa. Chị H và anh Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Thị Bảo Ng, sinh ngày 24/02/2010 và Lê Duy Ngh, sinh ngày 08/8/2014. Chị H và anh Th thỏa thuận giao cả hai con chung là Lê Thị Bảo Ng và Lê Duy Ngh cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 2.500.000đ/tháng, cả hai cháu là 5.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi cháu Ng, cháu Ngh đủ 18 tuổi. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

. Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.

. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Th thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 28/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Th.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Th có 02 con chung là Lê Thị Bảo Ng, sinh ngày 24/02/2010 và Lê Duy Ngh, sinh ngày 08/8/2014. Chị H, anh Th thỏa thuận giao cả cháu Ng và cháu Ngh cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, cả hai cháu là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi cháu Ng, cháu Ngh đủ 18 (Mười tám) tuổi. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Th mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24, số: 0008127 ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Thanh Hóa; chị H, anh Th đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ