- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn H và bà Lê Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2025/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 21 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 77/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm 1968.
- Bị đơn: Bà Lê Thị H1, sinh năm 1968. Cùng nơi cư trú: thôn P, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn H và bà Lê Thị H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Nguyễn H và bà Lê Thị H1 thống nhất có 04 con chung tên: Nguyễn Thị H2, sinh ngày 14/6/1997; Nguyễn Văn H3, sinh ngày 16/01/1999; Nguyễn Thị Mỹ H4, sinh ngày 10/7/2003 và Nguyễn Quang H5, sinh ngày 07/4/2005. Ông Nguyễn H và bà Lê Thị H1 thống nhất các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông Nguyễn H và bà Lê Thị H1 thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn H và bà Lê Thị H1 thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Ông Nguyễn H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ông H nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000659 ngày 26/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, hoàn lại cho ông Nguyễn H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THA.DS thị xã Sông Cầu; - VKSND thị xã Sông Cầu (2); - UBND xã Xuân Thịnh, tx Sông Cầu, tỉnh Phú Yên (GCNKH: số 100, ngày 03/10/2015); - Các đương sự; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Hà |