vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Phương A và anh Lương Xuân C. Quan hệ hôn nhân của chị Bùi Thị Phương A và anh Lương Xuân C được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao cháu Lương Tiến D - Sinh ngày 29/01/2016 cho chị Bùi Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Phương A - Lương Xuân C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐST- HNGĐLào Cai, ngày 25 tháng 03 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 41/2025/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Bùi Thị Phương A- Sinh năm 1983

Anh Lương Xuân C - Sinh 1981 Cùng địa chỉ: Số nhà 072, đường T, tổ 12, phường C, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Phương A và anh Lương Xuân C kết hôn với nhau ngày 26/10/2007 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện B, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. N nhân là do vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng về quan điểm làm ăn kinh tế cũng như về quan điểm sống, nên thường xuyên xảy ra to tiếng cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Đến tháng 08 năm 2024 tuy sống chung cùng nhà nhưng không ai quan tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Bùi Thị Phương A và anh Lương Xuân C có ba người con chung cháu Lương T N - Sinh ngày 07/12/2008; Cháu Lương Phương T - Sinh ngày 13/02/2014; Cháu Lương Tiến D - Sinh ngày 29/01/2016. Chị Bùi Thị Phương A và anh Lương Xuân C thỏa thuận để chị Bùi Thị Phương A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lương Tiến D đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lương Xuân C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu Lương T N; Cháu Lương Phương T đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hàng tháng không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Bùi Thị Phương A và anh Lương Xuân C thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận việc nuôi con chung của chị Bùi Thị Phương A và anh Lương Xuân C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ngày 17 tháng 03 năm 2025 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Phương A và anh Lương Xuân C. Quan hệ hôn nhân của chị Bùi Thị Phương A và anh Lương Xuân C được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Giao cháu Lương Tiến D - Sinh ngày 29/01/2016 cho chị Bùi Thị Phương A trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao hai cháu Lương T N - Sinh ngày 07/12/2008; Cháu Lương Phương T

- Sinh ngày 13/02/2014 cho anh Lương Xuân C trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hàng tháng không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

2.Về lệ phí: Chị Bùi Thị Phương A và anh Lương Xuân C mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000003166508 ngày 06 tháng 03 năm 2025 của Công ty cổ phần thanh toán Quốc gia Việt Nam và theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/25 số: 100 ngày 06/03/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Chị Bùi Thị Phương A và anh Lương Xuân C đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ