- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Phan Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 45/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1989.
- Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: khóm T, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Phan Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Phan Văn L tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Nguyễn Hải M, sinh ngày 05/9/2016 và Phan Nguyễn Hải V, sinh ngày 13/3/2024, hiện hai cháu đang sống với chị T. Cháu Phan Nguyễn Hải M có nguyện vọng sống với mẹ (chị T) sau khi cha mẹ ly hôn nên chị T và anh L tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Ngọc T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung. Anh L không phải cấp dưỡng cho hai con do chị T không yêu cầu.
Chị Nguyễn Thị Ngọc T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Phan Văn L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Phan Văn L tự nguyện thỏa thuận:
+ Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Phan Văn L thống nhất mỗi người chịu 75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình. Nhưng chị T tự nguyện chịu thay cho anh L số tiền này. Nên chị T chịu 150.000đồng tiền án phí hôn nhân, gia đình được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai 762 ngày 04/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Chị T được nhận lại 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP. Hồng Ngự; - UBND phường An Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phƣơng Thảo |