- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa Nguyễn Thị M với Nguyễn Hữu T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 45/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 giữa:
1) Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M - Sinh năm: 1991, địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Ấp C, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre; địa chỉ liên lạc: Ấp T, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2) Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T - Sinh năm: 1981; địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hữu T.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2.2) Về con chung:
Chị Nguyễn Thị M được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi người con chung giữa chị với anh T là: Nguyễn Ngọc Tường V - Sinh ngày 08/7/2020 (hiện đang sống chung với chị M) cho đến khi người con đủ mười tám tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị M không yêu cầu.
Anh Nguyễn Hữu T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Trường hợp anh T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị M có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T.
Vì lợi ích của con chung, chị M, anh T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3) Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.4) Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết do không có yêu cầu.
2.5) Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nhận chịu 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị M đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009319 ngày 14/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị M số tiền chênh lệch là 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
(Đã ký)
- VKSND huyện Mỏ Cày Bắc;
- Chi cục T.H.A.D.S huyện Mỏ Cày Bắc;
- Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre;
- UBND xã Nhuận Phú Tân;
- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp.
Nguyễn Văn Nguyên