- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị M và anh Nông Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 08 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M, sinh năm 1980; Nơi thường trú: Xóm Đồng Danh, xã Vô Tranh, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nông Quang T, sinh năm 1977; Nơi thường trú: Xóm Đồng Danh, xã Vô Tranh, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị M và anh Nông Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. V quan h hôn nhân: Chị Hoàng Thị M và anh Nông Văn T thuận tình ly hôn. 2.2.V con chung: Chị M và anh T có 02 con chung là Nông Văn H, sinh ngày 26/9/2001 và Nông Quang H, sinh ngày 23/3/2000. Hai con đã trưởng thành trên 18 tuổi không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.V tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. V nợ chung: Không có 2.5. Về án phí: Chị Hoàng Thị M nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0000722 ngày 20 tháng 8 năm 2025 tại phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Thái Nguyên. Hoàn trả chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 - Thái Nguyên; - THADS tỉnh Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Vô Tranh, tỉnh Thái Nguyên - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Lý |