vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Ngọc T và anh Trần Văn H. 2.

Về hôn nhân: chị Mai Ngọc T và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng T1, giới tính: nam, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2009 và cháu Trần Thị Ánh M, giới tính: nữ, sinh ngày 02 tháng 8 năm 2020 cho chị Mai Ngọc T nuôi dưỡng, anh Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa chị Mai Ngọc T với anh Trần Văn Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Ngọc T và anh Trần Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 53/2025/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2025, giữa: *Nguyên đơn: chị Mai Ngọc T, sinh năm 1984 CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHCTTXH cấp ngày 13 tháng 9 năm 2022. *Bị đơn: anh Trần Văn H, sinh năm 1983 CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHCTTXH cấp ngày 30 tháng 5 năm 2023. Cùng địa chỉ: ấp Định Khánh A, xã Trường Thành, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Ngọc T và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Mai Ngọc T và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng T1, giới tính: nam, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2009 và cháu Trần Thị Ánh M, giới tính: nữ, sinh ngày 02 tháng 8 năm 2020 cho chị Mai Ngọc T nuôi dưỡng, anh Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Trần Thị Ánh T2, sinh năm 2006 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Trần Văn H, không ai có quyền cản trở anh H thực hiện quyền này. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

- Về án phí: chị Mai Ngọc T và anh Trần Văn H mỗi người phải nộp 75.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp thay án phí cho anh H. Cấn trừ vào tạm ứng án phí đã nộp, chị T được nhận lại 150.000 đồng theo Biên lai thu số 0000502 ngày 16/7/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 - Cần Thơ (đường Chiêm Thành Tấn, ấp Nhơn Lộc 2, xã Phong Điền, TP Cần Thơ). Trường hợp quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ