- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kiều Oanh và anh Lê Duy Hải.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2025/QĐST - HNGĐ | Quảng Trị, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2025/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều O - sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Thôn 2, xã Long P, tỉnh Quảng Ngãi.
Bị đơn: Anh Lê Duy H - sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Thôn Đồng T, xã Tuyên P, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kiều Oanh và anh Lê Duy Hải.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Kiều O và anh Lê Duy H thống nhất quá trình chung sống có 02 con chung tên là Lê Tuấn Ki, sinh ngày 13/6/2014 và Lê Tuấn Sang, sinh ngày 08/11/2016. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung Lê Tuấn Sang cho chị Lê Thị Kiều O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Lê Tuấn K cho anh Lê Duy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên đương sự không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.
Sau ly hôn hai bên đương sự có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị Kiều Oanh và anh Lê Duy Hải thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Kiều Oanh và anh Lê Duy Hải thỏa thuận giao cho chị Oanh nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Oanh đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001517 ngày 04 tháng 11 năm 2025. Chị Lê Thị Kiều O được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 2 - Quảng Trị; - Phòng THADS khu vực 2 - Quảng Trị; - Các đương sự; - UBND xã Tuyên Phú; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Anh Tuấn |