- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Lê Anh D và bà Nguyễn Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Trà Vinh, ngày 06 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 56/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Lê Anh D, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số 457/1A, khóm 4, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số 457/1A, khóm 4, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Lê Anh D và bà Nguyễn Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Lê Anh D và bà Nguyễn Thị Thanh T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Huỳnh Lê Anh D và bà Nguyễn Thị Thanh T có 01 đứa con chung tên là Huỳnh Nguyễn Anh T, ngày 27/11/2015. Ông Huỳnh Lê Anh D và bà Nguyễn Thị Thanh T cùng thống nhất giao con chung cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng, và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Huỳnh Nguyễn Anh T có nguyện vọng muốn sống với bà T; Ông Huỳnh Lê Anh D đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung là Huỳnh Nguyễn Anh T là 8.000.000đồng/tháng cho đến con chung tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Lê Anh D và bà Nguyễn Thị Thanh T cùng xác định không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Huỳnh Lê Anh D và bà Nguyễn Thị Thanh T cùng xác định không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Huỳnh Lê Anh D phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và ông D phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng ông D tự nguyện nộp thay tiền án phí cho bà Nguyễn Thị Thanh T, nên ông Huỳnh Lê Anh D phải chịu tổng cộng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) số tiền ông D đã tạm ứng án phí tại lai thu số 0001231 ngày 26/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.TV; - THADS TP. Trà Vinh; - UBND phường 6, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; (số 76, ngày 04/11/2014); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Diệp Thị Nết |