- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thanh Huệ - Phùng Kiên Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thanh H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Khu 4, xã L huyện T, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Phùng Kiên C, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu 15, xã X, huyện H, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 33, 38, 59, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thanh H và anh Phùng Kiên C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thanh H và anh Phùng Kiên C xác định có 02 con chung là: Cháu Phùng Bảo L, sinh ngày 09/5/2018 và cháu Phùng Gia H, sinh ngày 03/12/2021 (hiện hai cháu đang ở cùng anh C tại: Khu 15, xã Xuân Áng, huyện H, tỉnh P). Kể từ khi ly hôn đến hết ngày 09/6/2025, anh C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung; kể ngày 10/6/2025, chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là cháu Phùng Bảo L, anh C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là cháu Phùng Gia H, cho đến khi từng con chung thành niên, có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên kia.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Khi ly hôn, anh Phùng Kiên C được quyền sở hữu 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu HONDA, số loại LEAD, màu đen, số máy: JK12E0890284, số khung: RLHJK1217PZ631134, biển kiểm soát 19F1-434.85, mang tên chủ xe Lê Thanh H theo “Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy” số 19000417 ngày 29/9/2023. Anh C đã thanh toán tiền chênh lệch về giá trị chiếc xe này cho chị H là 19.000.000 đồng (mười chín triệu đồng) vào ngày 11/4/2025, chị H đã giao chiếc xe trên và “Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy” số 19000417 cho anh C cùng ngày 11/4/2025.
- Về nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình, các vấn đề khác: Chị H và anh C đều không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo “Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa” số 0003210 ngày 07/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ; hoàn lại cho chị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho anh C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) theo “Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa” số 0003216 ngày 19/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều: 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - UBND xã Xuân Áng, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ; - CCTHADS huyện Hạ Hòa; - Lưu HS vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài Linh |