- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Bùi Thị K.A đòi tài sản đối với bà Nguyễn Thị Y"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2025/QĐST - DS | Gia Lâm, ngày 02 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 186/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị K.A, sinh năm 1991;
Nơi thường trú: Thôn MX, xã HL, huyện NG, tỉnh Hải Dương.
Đại diện theo ủy quyền: Văn phòng Luật sư hỗ trợ và phát triển cộng đồng HN; Địa chỉ: P442, tòa nhà VP5, phố NDT, khu đô thị LĐ, phường HL, quận HM, thành phố Hà Nội.
Người đại diện: Ông Đoàn Trung H- Chức vụ: Trưởng văn phòng
(Giấy ủy quyền số 166/2024/GUQ – VPLSCĐ ngày 16/6/2024)
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đoàn Trung H, sinh năm 1985; ông Phan Duy N, sinh năm 2000; bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: P442, Tòa VP5, phố NDT, KĐT LĐ, phường HL, quận HM, thành phố Hà Nội. (Giấy ủy quyền ngày 20 tháng 10 năm 2024 của Văn phòng Luật sư hỗ trợ và phát triển cộng đồng HN).
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1975 Nơi thường trú: Thôn 7, xã NH, huyện GL, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Thôn KQ, xã YV, huyện GL, thành phố Hà Nội.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962
2. Ông Đào Đình Th, sinh năm 1957 Cùng nơi thường trú: Thôn MX, xã HL, huyện NG, tỉnh Hải Dương.
Người đại diện theo ủy quyền của bà L, ông Th: Chị Bùi Thị K.A, sinh năm 1991; Nơi thường trú: Thôn MX, xã HL, huyện NG, tỉnh Hải Dương. (Giấy ủy quyền ngày 18/3/2025 tại UBND xã HL, huyện NG, tỉnh Hải Dương)
3. Cháu Đào Đình Tuấn K, sinh ngày 15/5/2017; Người đại diện theo pháp luật của cháu K: Chị Bùi Thị K.A, sinh năm 1991 - Là mẹ đẻ cháu K
Cùng nơi cư trú: Thôn MX, xã HL, huyện NG, tỉnh Hải Dương.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ngày 16/9/2022, bà Nguyễn Thị Y có vay của anh Đào Đình Th số tiền 800.000.00 đồng theo Hợp đồng vay và thế chấp tài sản các bên đã ký đã được Văn phòng thừa phát lại GB lập vi bằng. Thời hạn vay 06 tháng kể từ ngày 16/9/2022 đến ngày 16/02/2023. Các điều khoản trong hợp đồng vay bà Y đã đọc và không có ý kiến thắc mắc gì.
Tính từ ngày 17/02/2023 bà Y đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với ông Đào Đình Th.
Ngày 21/03/2024 ông Đào Đình Th chết. Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Th là: chị Bùi Thị K.A (vợ ông Th), bà Nguyễn Thị L (mẹ đẻ ông Th); ông Đào Đình Th ( bố đẻ ông Th) và cháu Đào Đình Tuấn K ( con ông Th).
2. Chị K.A và bà Y thống nhất thỏa thuận:
- Tính đến ngày 25/3/2025, xác nhận bà Nguyễn Thị Y còn nợ những người những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của anh Đào Đình Th gồm chị Bùi Thị K.A, bà Nguyễn Thị L; ông Đào Đình Th, và cháu Đào Đình Tuấn K số tiền 622.000.000 đồng (bao gồm: Nợ gốc là 577.000.000 đồng; Nợ lãi là: 45.000.000 đồng)
3. Bà Y và chị K.A thống nhất phương án trả nợ như sau:
+ Tháng 3 và tháng 4 năm 2025, mỗi tháng bà Y có trách nhiệm thanh toán cho chị K.A ( đại diện những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của anh Th) số tiền 4.000.000 đồng ( bốn triệu đồng).
+ Tháng 5, tháng 6 và tháng 7 năm 2025, mỗi tháng bà Y có trách nhiệm thanh toán cho chị K.A ( đại diện những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của anh Th) số tiền 5.000.000 đồng ( năm triệu đồng).
+ Từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2025, mỗi tháng bà Y có trách nhiệm thanh toán cho chị K.A ( đại diện những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của anh Th) số tiền 6.000.000 đồng ( sáu triệu đồng).
+ Từ tháng 01/2026 đến tháng 03/2027, mỗi tháng bà Y có trách nhiệm thanh toán cho chị K.A ( đại diện những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của anh Th) số tiền 10.000.000 đồng ( mười triệu đồng).
+ Đến tháng 4/2027, bà Y có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ còn lại cho chị K.A (đại diện những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của anh Th).
4. Về lãi: Kể từ thời điểm chị K.A (đại diện những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của anh Th) có Đơn yêu cầu thi hành án, bà Y phải chịu khoản tiền lãi với mức lãi suất 10%/năm trên số nợ gốc còn lại, cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
5. Trường hợp bà Y thanh toán nghĩa vụ trả nợ hàng tháng theo đúng lộ trình đã cam kết và kết thúc trả toàn bộ khoản nợ vào tháng 04/2027 thì chị K.A sẽ miễn số tiền 45.000.000 đồng ( bốn mươi năm triệu đồng) tiền lãi cho bà Y.
6. Trường hợp bà Y vi phạm bất cứ kỳ nghĩa vụ trả nợ tháng nào thì chị K.A ( đại diện những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của anh Th) được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ khoản nợ còn lại.
7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 14.440.000 đồng ( mười bốn triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng).
+ Trả lại chị Bùi Thị K.A số tiền tạm ứng án phí 15.589.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án Ký hiệu BLTU/23 số 0065622 ngày 19/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện GL, thành phố Hà Nội.
8. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
9. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Oanh |