- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn Thạch Thị Thum P và bị đơn Thạch Thị Sa R"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 98/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Thum P, sinh năm 1988.
Địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Thạch Thị H, sinh năm 1995; địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long – Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 19/3/2025).
- Bị đơn: Chị Thạch Thị Sa R, sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bị đơn chị Thạch Thị Sa R có nghĩa vụ trả cho chị Thạch Thị Thum P số tiền còn nợ 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 20/8/2025) nếu chị Thạch Thị Sa R chưa trả tiền trên thì hàng tháng phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn, bị đơn có nghĩa vụ nộp ½ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được miễn toàn bộ án phí do thuộc diện người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 – Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thu Nga |