vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1978 Địa chỉ: đường N, phường T, thành phố Đà Nẵng Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Bà Vũ Thị S, sinh năm 1991 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1978 Địa chỉ: đường N, phường T, thành phố Đà Nẵng

Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Bà Vũ Thị S, sinh năm 1991

Địa chỉ: Ấp B, xã T, tỉnh Đồng Nai

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A - Sinh năm 1976 HKTT: Khu phố B, phường B, thành phố Hồ Chí Minh Nơi ở hiện nay: Ấp Q, xã L, tỉnh Đồng Nai

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phan Thị Hồng N - Sinh năm 1975

- Ông Huỳnh Đình P – sinh năm 1975

- Ông Lâm C - Sinh năm 1962 Cùng địa chỉ: Tổ M, ấp S, xã L, tỉnh Đồng Nai

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Nguyễn Thị Ngọc A và bà Phan Thị Hồng N đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Thanh T giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP444046, số vào sổ CS00756 do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước (nay là tỉnh Đồng Nai) cấp ngày 14/5/2019 đứng tên bà Nguyễn Thị Thanh T.

2.2 Bà Nguyễn Thị Ngọc A chịu trách nhiệm trả cho bà Phan Thị Hồng N số tiền 360.000.000 đồng (ba trăm sáu mươi triệu đồng), trong đó có 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) là tiền gốc và 110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng) là tiền lãi

2.3 Về án dân sự sơ thẩm: Bà Ngọc A chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí DSST không có giá ngạch và 9.000.000đ (chín triệu đồng) án phí DSST có giá ngạch.

Bà Nguyễn Thị Thanh T, bà Phan Thị Hồng N, ông Huỳnh Đình P, ông Lâm C không phải chịu án phí DSST. Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14) trả lại cho bà T số tiền 300.000 đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0028709 ngày 15/7/2025 và trả lại cho bà N số tiền 9.793.750 đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005844 ngày 29/10/2025

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ