- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2024/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 50/2024/TLST-KDTM ngày 20 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C
Trụ sở chính: số 108 T, quận H, H; Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B– Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Hải Y – Trưởng phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh H (Theo Văn bản ủy quyền số 1033/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 17/10/2023); Địa chỉ: số 285 T, quận H, H.
- Bị đơn: Công ty CP phát triển và thương mại A
Trụ sở: Số 60 ngõ 108 N, phường Đ, quận B, H; Đại diện theo pháp luật: Ông Tạ Hoàng Tú – Giám đốc.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Công ty TNHH T
Trụ sở: Số 58 phố N, phường Đ, quận B, H; Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Kiên C – Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1994; HKTT: Thôn Q, xã T, huyện G, tỉnh H; Địa chỉ liên hệ: Số 43 ngõ 135 Đ, phường N, quận B, H (Theo Giấy ủy quyền số 0104/2024/UQ-TL ngày 01/4/2024).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty cổ phần Phát triển và Thương mại A xác nhận có ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh H là: Hợp đồng cho vay số 01/2021-HĐCVHM/NHCT142-ACHAU ngày 06/07/2021 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2022/HĐBĐ/NHCT142-ACHAU-QUYENDOINO ngày 10/10/2022.
Công ty cổ phần Phát triển và Thương mại A xác nhận số nợ của Hợp đồng tín dụng hiện còn chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP C tổng số tiền tạm tính đến ngày 03/4/2024 là: 33.201.009.043 đồng. Trong đó: Tiền gốc là: 26.850.976.683 đồng; Tiền lãi là: 6.350.032.360 đồng.
Công ty cổ phần Phát triển và Thương mại A và Ngân hàng TMCP C thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau:
+ Ngày 30/6/2024, Công ty CP phát triển và TM A phải trả Ngân hàng TMCP C số tiền: 300.000.000 đồng.
+ Ngày 31/12/2024, Công ty CP phát triển và TM A phải trả Ngân hàng TMCP C số tiền: 700.000.000 đồng.
+ Ngày 30/6/2025, Công ty CP phát triển và TM A phải trả Ngân hàng TMCP C số tiền: 1.500.000.000 đồng.
+ Ngày 31/12/2025, Công ty CP phát triển và TM A phải trả Ngân hàng TMCP C số tiền: 1.500.000.000 đồng.
+ Ngày 30/6/2026, Công ty CP phát triển và TM A phải trả Ngân hàng TMCP C số tiền: 2.500.000.000 đồng.
+ Ngày 31/12/2026, Công ty CP phát triển và TM A phải trả Ngân hàng TMCP C số tiền: 2.500.000.000 đồng.
+ Ngày 30/6/2027, Công ty CP phát triển và TM A phải trả Ngân hàng TMCP C số tiền: 4.000.000.000 đồng.
+ Ngày 31/12/2027, Công ty CP phát triển và TM A phải trả Ngân hàng TMCP C số tiền: 4.000.000.000 đồng.
+ Ngày 30/6/2028, Công ty CP phát triển và TM A phải trả Ngân hàng TMCP C số tiền: 5.000.000.000 đồng.
+ Ngày 31/12/2028, Công ty CP phát triển và TM A phải trả Ngân hàng TMCP C số tiền: 4.800.976.683 đồng tiền gốc và số tiền 6.350.032.360 đồng tiền lãi. Tổng là: 11.151.009.043 đồng.
Kể từ ngày 03/4/2024, Công ty CP phát triển và TM A vẫn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày thực tế Công ty CP phát triển và TM A trả hết nợ cho V.
2.2. Trong trường hợp Công ty CP phát triển và TM A vi phạm một trong các kỳ trả nợ đã thỏa thuận như trên thì Ngân hàng TMCP C được quyền yêu cầu Công ty TNHH T có nghĩa vụ trả nợ đối với số tiền nợ còn lại trong phạm vi tài sản thế chấp là Quyền đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng mua bán số NGO/AC-TL/150122 ngày 15/01/2022 và Hợp đồng mua bán số NGO/AC-TL/240122 ngày 24/01/2022 giữa Công ty CP phát triển và thương mại A và Công ty TNHH T theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2022/HĐBĐ/NHCT142-ACHAU-QUYENDOINO ngày 10/10/2022.
3. Trong trường hợp Công ty TNHH T không trả nợ hoặc trả không đầy đủ cho V thì V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự buộc Công ty TNHH T phải trả nợ đối với số tiền nợ còn lại trong phạm vi tài sản thế chấp là Quyền đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng mua bán số NGO/AC-TL/150122 ngày 15/01/2022 và Hợp đồng mua bán số NGO/AC-TL/240122 ngày 24/01/2022 giữa Công ty CP phát triển và thương mại A và Công ty TNHH T theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2022/HĐBĐ/NHCT142-ACHAU-QUYENDOINO ngày 10/10/2022.
4. Về án phí: Công ty CP phát triển và thương mại A tự nguyện chịu 70.600.504 đồng (Bảy mươi triệu, sáu trăm nghìn, năm trăm lẻ bốn đồng) án phí hòa giải thành KDTM sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP C được nhận lại số tiền: 69.997.000 đồng (Sáu mươi chín triệu, chín trăm chín mươi bẩy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005049 ngày 20/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình thành phố Hà Nội.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Ngô Thị Vân |