vanban.org

Quyết định 45/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh TNM, sinh năm 1996; HKTT: Tổ 6B, thị trấn PR, huyện BY, tỉnh LC; nơi cư trú: Thôn IV, xã VQ, huyện TT, thành phố HN. Bị đơn: Chị HTHL, sinh năm 1997; HKTT và trú tại: Số 3/368 HHT, thị trấn YV, huyện GL, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác nhận cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GL
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2024/QĐST-HNGĐGL, ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 89, 91, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2024/TLST–HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc "Tranh chấp về xác định cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh TNM, sinh năm 1996; HKTT: Tổ 6B, thị trấn PR, huyện BY, tỉnh LC; nơi cư trú: Thôn IV, xã VQ, huyện TT, thành phố HN.

Bị đơn: Chị HTHL, sinh năm 1997; HKTT và trú tại: Số 3/368 HHT, thị trấn YV, huyện GL, thành phố HN.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh VHA, sinh năm 1991; HKTT và nơi cư trú: Số 51 đường 15 PX, Quận BĐ, thành phố HN.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh TNM, chị HTHL và anh VHA xác nhận bé trai do chị HTHL sinh ngày 21/11/2023 theo Giấy chứng sinh số 23.2828 quyển số 29 ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Bệnh viện đa khoa Đức Giang, dự kiến đặt tên con là: THGA là con đẻ của anh TNM (Kết quả xét nghiệm ADN mã SID301223-100000147770 ngày 01/01/2024 của Trung trâm Xét nghiệm, Phòng khám đa khoa Melatec kết luận anh TNM và bé trai dự kiến đặt tên là THGA có quan hệ huyết thống cha – con trai).

2.2. Án phí: Anh TNM tự nguyện chịu án phí 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số ký hiệu BLTU/23 số 0003925 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện GL. Hoàn trả anh TNM số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ