vanban.org

Quyết định 45/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đồng Thị V và ông Phạm Văn Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà V và ông Th có một con chung là một con chung là Phạm Thị Khánh V , sinh ngày 04/01/2000, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đồng Thị V và ông Phạm Văn Th thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2024/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 18 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 425/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023, về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Đồng Thị V, sinh năm 1980

Địa chỉ: Đội 4, thôn T, xã N, huyện Ng, tỉnh Nam Định.

- Ông Phạm Văn Th, sinh năm 1978

Địa chỉ: Tổ 17, khu phố B, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Đồng Thị V và ông Phạm Văn Th tự nguyện đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã M, huyện T (nay là phường M, thị xã P), tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 01, ngày 03/01/2000 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ việc, các đương sự đều xác nhận trong thời gian chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đến nay do mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên các đương sự thống nhất ly hôn. Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, ghi nhận việc bà V, ông Th thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà V và ông Th có một con chung là một con chung là Phạm Thị Khánh V, sinh ngày 04/01/2000. Khi ly hôn con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà V và ông Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Bà V, ông Th mỗi người phải nộp 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đồng Thị V và ông Phạm Văn Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà V và ông Th có một con chung là một con chung là Phạm Thị Khánh V , sinh ngày 04/01/2000, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đồng Thị V và ông Phạm Văn Th phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0007100 ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, bà V và ông Th đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ