- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2024/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 04 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1982 HKTT: Tổ 1 cụm 1 phường T, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số 2A ngõ 325 K, phường T, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; Người yêu cầu: Anh Trần Nam T, sinh năm 1982 HKTT và nơi cư trú: Tổ 1 cụm 1 phường T, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Nam T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 30/05/2008 tại UBND phường T, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội; xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận. [2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Nam T xác nhận trong thời kì hôn nhân anh chị có 02 con chung là cháu Trần Hải N, sinh ngày 10/12/2008 và Trần Đức H, sinh ngày 16/08/2013. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh Trần Nam T nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Trần Hải N, sinh ngày 10/12/2008 và Trần Đức H, sinh ngày 16/08/2013. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc các con chung, không ai được cản trở. Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần được chấp nhận. [3] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Nam T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Nam T; 1.2 Về con chung: Anh Trần Nam T nuôi dưỡng cả hai con chung là Trần Hải N, sinh ngày 10/12/2008 và Trần Đức H, sinh ngày 16/08/2013. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 1.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002401 ngày 21 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Tây Hồ; - CCTHADS quận Tây Hồ; - UBND phường T, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội (số ĐKKH: 41, quyển số 01 ngày 30/05/2008); - Các đương sự; - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Đào Đức Cần |