vanban.org

Quyết định 45/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Mỹ H và ông Phan Nhật H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: bà Võ Thị Mỹ H và ông Phan Nhật H có 01 con chung tên Phan Thế Th, sinh ngày 02/9/2021. Khi ly hôn ông H và bà H thống nhất thỏa thuận: giao 01 con chung tên Phan Thế Th, sinh ngày 02/9/2021 cho bà Võ Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Mỹ H và ông Phan Nhật H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HOÀ
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2024/QĐST-HNGĐPhú Hòa, ngày 14 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: bà Võ Thị Mỹ H, sinh năm: 1995;

Địa chỉ: thôn Hòa B, xã Sơn Đ, huyện Sơn H, tỉnh Phú Yên

Bị đơn: ông Phan Nhật H, sinh năm: 1991;

Địa chỉ: thôn Mậu Lâm B, xã Hòa Quang B, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Mỹ H và ông Phan Nhật H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: bà Võ Thị Mỹ H và ông Phan Nhật H có 01 con chung tên Phan Thế Th, sinh ngày 02/9/2021. Khi ly hôn ông H và bà H thống nhất thỏa thuận: giao 01 con chung tên Phan Thế Th, sinh ngày 02/9/2021 cho bà Võ Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông Phan Nhật H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2024 cho đến khi phát sinh các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình .

ông Phan Nhật H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn bà Võ Thị Mỹ H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010305 ngày 30/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hoà, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ