- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Viết L và chị Võ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2024/QĐST-HNGĐ | Lệ Thủy, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2023/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Viết L, sinh năm 1995;
Trú tại: Thôn 2 T, xã T, huyện L, tỉnh Q.
- Bị đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1995;
Trú tại: Thôn H, xã C, huyện L, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Viết L và chị Võ Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Trần Viết L và chị Võ Thị H thống nhất vợ chồng có 01 con chung Trần Hà M, sinh ngày 24/5/2003. Anh L, chị H thỏa thuận, giao con Trần Hà M cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con, tạm thời anh L không yêu cầu chị Hậu cấp dưỡng nuôi con vì anh đủ khả năng và điều kiện nuôi con.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Trần Viết L và chị Võ Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận giao anh L chịu toàn bộ án phí ly hôn 150.000 đồng.
Số tiền án phí anh Trần Viết L phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy theo biên lai thu tiền số 0004455 ngày 02/10/2024. Anh L được nhận lại 150.000 đồng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lệ Thủy; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS huyện Lệ Thủy; - UBND xã Cam Thủy (Giấy CNKH số 24, ngày 12/7/2022) để ghi chú vào sổ; - Lưu Văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Châu |