- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Sỹ T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Sỹ T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2024/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2024/TLST-HNGĐ ngày 07/8/2024 giữa:
- Chị Trần Thị M, sinh ngày 20/10/1987; trú tại: Thôn B, xã G, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh;
- Anh Nguyễn Sỹ T, sinh ngày 10/10/1986; trú tại: Thôn B, xã G, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 88 và 89 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Sỹ T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung của vợ chồng: Vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Thị Hương M1, sinh ngày 07/01/2009 và cháu Nguyễn Sỹ H, sinh ngày 28/11/2013. Giao cháu Nguyễn Thị Hương M1 cho chị Trần Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu M1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi nuôi con chung; giao cháu Nguyễn Sỹ H cho anh Nguyễn Sỹ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi nuôi con chung; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Sỹ T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung theo luật định, không được ai cản trở, ngăn cấm.
Về con riêng: Qua phiếu phân tích ADN ngày 03/6/2024 của Công ty cổ phần D kết quả cháu Nguyễn Trần Anh T1, sinh ngày 09/9/2023, không có quan hệ huyết thống cha - con với anh Nguyễn Sỹ T, chị Trần Thị M thừa nhận cháu Nguyễn Trần Anh T1 là con riêng của chị, không phải là con chung của vợ chồng. Chị M có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T1 cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Sỹ T không có nghĩa vụ cấp dưỡng.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Sỹ T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Sỹ T thỏa thuận chị Trần Thị M chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0006177 ngày 07/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Trần Thị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - Các đương sự; - UBND xã Gia Hanh, huyện Can Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Đào |