vanban.org

Quyết định 45/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 24/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Văn P, sinh năm 1959 Địa chỉ: Tổ 02, khu phố T, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2024/QĐST-DSB, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 83/2024/TLST- DS ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn P, sinh năm 1959

Địa chỉ: Tổ 02, khu phố T, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Vũ Thị N, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tổ 02, khu phố T, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Nhật Thái H1, sinh năm 1974

HKTT: Tổ 06, khu phố R, phường Ph, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Địa chỉ hiện cư trú: Tổ 06, ấp Y, xã G, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Nguyễn Nhật Thái H1 có nghĩa vụ thanh toán số tiền vay 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) cho ông Vũ Văn P.

Phương thức và thời hạn thanh toán: Trả dần 03 tháng/01 lần số tiền 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng). Cụ thể:

Lần 1: Vào ngày 16/10/2024: Bà Nguyễn Nhật Thái H1 thanh toán số tiền 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng) cho ông Vũ Văn P.

Lần 2: Vào ngày 16/01/2025: Bà Nguyễn Nhật Thái H1 thanh toán số tiền 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng) cho ông Vũ Văn P.

Lần 3: Vào ngày 16/4/2025: Bà Nguyễn Nhật Thái H1 thanh toán số tiền 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng) cho ông Vũ Văn P.

Lần 4: Vào ngày 16/7/2025: Bà Nguyễn Nhật Thái H1 thanh toán số tiền 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng) cho ông Vũ Văn P.

Lần 5: Vào ngày 16/10/2025: Bà Nguyễn Nhật Thái H1 thanh toán số tiền 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng) cho ông Vũ Văn P.

Lần 6: Vào ngày 16/01/2026: Bà Nguyễn Nhật Thái H1 thanh toán số tiền 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng) cho ông Vũ Văn P.

Lần 7: Vào ngày 16/4/2026: Bà Nguyễn Nhật Thái H1 thanh toán số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) cho ông Vũ Văn P.

Trường hợp, bà Nguyễn Nhật Thái H1 không thực hiện đúng cam kết về thời hạn và phương thức trả nợ nêu trên, vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo bất kỳ thời hạn nào, ông Vũ Văn P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án Dân sự thị xã B thi hành một lần, toàn bộ nghĩa vụ còn phải thi hành án của số tiền cần phải thi hành là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) đối với bà Nguyễn Nhật Thái H1.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả.

2.2 Về án phí: Bà Nguyễn Nhật Thái H1 chịu 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, bà Nguyễn Nhật Thái H1 liên hệ Chi cục thi hành án Dân sự thị xã B, để thực hiện nghĩa vụ nộp án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ