- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ tranh chấp giữa bà Tống Thị Mỹ L và bà Trần Thị Viết T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾNTRE Số: 45/2024/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 05 tháng 6 năm 20243 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Tống Thị Mỹ L, sinh năm 1982. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã P, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương D, sinh năm 1972. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã P, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Trần Thị Viết T, sinh năm 1980. Địa chỉ cư trú: 323 ấp A, xã P, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: 323 ấp A, xã P, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Viết T có nghĩa vụ trả số tiền vay còn thiếu cho bà Tống Thị Mỹ L tổng cộng là: 215.000.000 đồng (Hai trăm mười lăm triệu đồng), bắt đầu trả khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự do Tòa án ban hành có hiệu lực pháp luật. Cụ thể:
- Tiền nợ gốc: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
- Tiền lãi: Từ ngày 01/11/2023 đến ngày 30/4/2024 là 05 tháng, mức lãi suất là 1,5%/tháng, với số tiền là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
Về tiền lãi từ sau ngày 30/4/2024 cho đến ngày 28/5/2024, bà Tống Thị Mỹ L không yêu cầu.
Các đương sự không yêu cầu ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm cùng liên đới với bà Trần Thị Viết T trả số tiền trên.
Về tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngách: 5.375.000 đồng (Năm triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), bà Trần Thị Viết T tự nguyện chịu.
Bà Tống Thị Mỹ L được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 5.375.000 đồng (Năm triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0005408, ngày 09/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các đương sự không còn yêu cầu, thỏa thuận nào khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:
| - VKSND huyện Mỏ Cày Nam. - TAND tỉnh Bến Tre. - CC.THADS huyện Mỏ Cày Nam. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đã ký Đỗ Thúy Hằng |