vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 13/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Văn H1.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0000180 ngày 17 tháng 5 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương (chị H đã thực hiện xong). Quyết định này có hiệu lực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh H và Nguyễn Văn H1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45 /2023/QĐST-HNGĐ
Ngày: 13/6/2023.
“V/v Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn”

QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT VIỆC

YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƢƠNG

Thành phần giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự gồm có:

- Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Mai Hoa - Thẩm phán

- Thư ký phiên họp: Ông Lê Quốc Phong - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thùy - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 210/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 179/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa:

* Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1996; Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm E, thôn P, xã M, huyện T, tỉnh Hải Dương; Địa chỉ hiện nay: CHLB Đ.

- Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1975, Địa chỉ: J 155,99084, E, CHLB Đ.

Chị H, anh H1 đều đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ ĐÌNH:

Theo đơn xin ly hôn của chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Văn H1, cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Văn H1 tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh H vào ngày 10/4/2015. Sau khi kết hôn, anh H1 sang CHLB Đ làm việc, còn chị H ở lại Việt Nam. Ngày 06/10/2017, chị H sang CHLB Đ để sinh sống cùng chồng, vợ chồng chung sống hạnh phúc được vài năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, có nhiều suy nghĩ và định hướng cuộc sống khác biệt. Mâu thuẫn trầm trọng dẫn đến năm 2022, chị H đã chuyển ra ngoài sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ thời điểm đó cho đến nay. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên anh H1 và chị H đã thống nhất làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn để sớm ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản, vay nợ: Hai bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp chị H, anh H1 đều có đơn xin vắng mặt và có quan điểm giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm:

- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết việc: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân & Gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Văn H1; Về con chung: Vợ chồng không có con chung; Về tài sản chung, vay nợ: Các đương sự không yêu cầu nên không giải quyết; Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

. Về tố tụng: Chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Văn H1 có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị H và anh H1 đều đang sinh sống và làm việc tại CHLB Đ. Do vậy, việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh H1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Anh Nguyễn Văn H1 không trực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án nhưng đã ủy quyền cho chị Nguyễn Thanh H về Việt Nam giao nộp các tài liệu, gồm: Đơn xin ly hôn, đơn xin giải quyết vắng mặt, bản tự khai, giấy ủy quyền cho chị H thay mặt anh H1 giao nộp tài liệu. Các văn bản của anh H1 đều có xác nhận của T tại CHLB Đ. Do vậy các tài liệu này là hợp pháp.

Chị H và anh H1 đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.

. Về nội dung:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Văn H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh H ngày 10/4/2015, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm và không tìm được tiếng nói chung. Đến nay, cả hai đều xác định tình cảm không còn và đều có đơn xin ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị H và anh H1 đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H, anh H1 theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

. Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

. Về tài sản: Chị H, anh H1 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân & Gia đình; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Văn H1.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0000180 ngày 17 tháng 5 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương (chị H đã thực hiện xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ