vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hứa Thanh T và bà Nguyễn Thị Thúy H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Thanh T và bà Nguyễn Thị Thúy H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 313 ngày 20/12/2002 do UBND phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài), Bình Phước cấp). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hứa Thanh T và bà Nguyễn Thị Thúy H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45 /2023/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 01 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 206/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn và tranh chấp về nuôi con” giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Ông Hứa Thanh T, sinh năm 1971

Địa chỉ: Khu phố Xuân Lộc, phường X, thành phố Đồng Xoài, Bình Phước.

-Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1977

Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố Phước Tân, phường N, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hứa Thanh T và bà Nguyễn Thị Thúy H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Thanh T và bà Nguyễn Thị Thúy H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 313 ngày 20/12/2002 do UBND phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài), Bình Phước cấp).

- Về con chung: Ông T và bà H có 05 con chung gồm: Hứa Thanh Phát - sinh năm 1996, Hứa Thị Thanh Trâm – sinh năm 1998, Hứa Thị Thanh Tươi – sinh năm 2003, Hứa Thị Thanh Thảo – sinh ngày 16/11/2008, Hứa Thanh Tài – sinh ngày 19/10/2010.

Các con chung Hứa Thanh Phát, Hứa Thị Thanh Trâm, Hứa Thị Thanh Tươi đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Giao cháu Hứa Thị Thanh Thảo và Hứa Thanh Tài cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T phải cấp dưỡng nuôi con chung Hứa Thị Thanh Thảo – sinh ngày 16/11/2008, Hứa Thanh Tài – sinh ngày 19/10/2010 mỗi con 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/ tháng); thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu Thảo, cháu Tài đủ 18 tuổi.

Ông T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, ông T, bà H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.

- Về tài sản, cho vay và nợ chung: Ông T và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc là 13.986.000 đồng, chi phí thẩm định, định giá là 10.000.000 đồng; tổng cộng là 23.986.000 đồng (hai mươi ba triệu chín trăm tám mươi sáu ngàn đồng).

Do ông T, bà H đồng ý tự nguyện chịu toàn bộ các chi phí tố tụng và chịu phần bằng nhau nên mỗi người phải nộp 11.993.000 đồng (mười một triệu chín trăm chín mươi ba ngàn đồng). Ông Hứa Thanh T đã nộp và thanh toán xong. Vì vậy, bà Nguyễn Thị Thúy H phải có trách nhiệm trả lại cho ông Hứa Thanh T số tiền 11.993.000 đồng (mười một triệu chín trăm chín mươi ba ngàn đồng), hạn chót bà H phải trả số tiền trên cho ông T là ngày 30/6/2023.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

-Về án phí: Ông Hứa Thanh T phải nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 21.300.000 đồng (Hai mươi mốt triệu ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004532, ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài. Hoàn trả cho ông T số tiền còn lại là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng).

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thúy H số tiền 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0004646, ngày 09/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ